lên ngôi tiếng anh là gì

Lên ngôi tiếng Anh là gì? Khi xem phim kiếm hiệp Kim Dung Tàu chắc hẳn bạn đã nhiều lần thấy hoàng đế lên lập vị làm vua rồi phải không? Vậy bạn có biết lên ngôi tiếng Anh là gì không?

xem thêm>>sức khỏe làm đẹp, cho thuê cổ trang

Lịch sử thời kỳ phong kiến có đặc trưng là vua chúa, vua và hoàng đế có tập tục là cha truyền con nối, khi người cha mất hoặc muốn thoái vị về làm thái thượng hoàng thì sẽ nhường ngôi lại cho thái tử. Khi đó thái tử sẽ lên ngôi và làm vị vua mới. Vậy Lên ngôi tiếng Anh là gì? 

Lên ngôi tiếng Anh là gì? 

Lên ngôi tiếng Anh là: Throne

Phát âm của từ lên ngôi tiếng Anh là: /θrəʊn/

Nghĩa của từ Throne trong tiếng Anh và dịch nghĩa: the position of being a king or queen – vị trí của một vị vua hoặc nữ hoàng

Ví dụ: Prince Michael is next in line to the British throne.. (Hoàng tử Michael là người kế tiếp ngai vàng Anh.)

Ngoài ra, từ Throne còn có nghĩa là ngai vàng: a special chair used by a king or queen to sit on at ceremonies. (một chiếc ghế đặc biệt được vua hoặc hoàng hậu sử dụng để ngồi trong các buổi lễ)

Các tên gọi bằng tiếng Anh thời vua chúa

  • Đế quốc : Empire
  • Hoàng đế: Emperor
  • Nữ hoàng (đế): Empress Regnant
  • Hoàng hậu: Empress Consort
  • Hoàng Thái Hậu: Empress Dowager (mẹ hoàng đế)
  • Thái Hoàng Hậu: Grand Empress Dowager (bà hoàng đế)
  • Thái thượng Hoàng đế: Grand Emperor / Grand Imperial Sire
  • Thái thượng Hoàng hậu: Grand Empress Consort
  • Hoàng thái tử: Imperial Crown Prince
  • Hoàng tử/Vương gia: Imperial Prince
  • Hoàng nữ/Công chúa: Imperial Princess
  • VƯƠNG QUỐC / KINGDOM
  • Quốc vương: King
  • Nữ (Quốc) vương: Queen Regnant
  • Vương hậu: Queen Consort
  • Vương Thái hậu: Queen Dowager
  • Thái thượng Vương: Grand King
  • Thái thượng Vương hậu: Grand Queen Consort
  • Vương thế tử: Crown Prince
  • Vương tử/Công tước: Prince/Duke
  • Vương nữ/Quận chúa: Princess

Các hoàng đế Trung hoa lên ngôi khi bao nhiêu tuôi?

Hoàng đế nhà Đông Hán Lưu Long lên ngôi mới hơn 100 ngày tuổi, ông mất vào ngày 21 tháng 9 năm đó và là vị hoàng đế thứ 5 của nhà Đông Hán. Ông không chỉ là vị hoàng đế nhỏ nhất trong lịch sử Trung Quốc mà còn là vị hoàng đế có tuổi thọ ngắn nhất.

Liu Bing (143 – 15 tháng 2, 145), tức là Hoàng đế Sùng Hán (144 tháng 8 – Vương triều đầu tiên năm 145), với chữ Minh, con trai của Hoàng đế Lưu Bảo của Thuận của Hán, mẹ Yugui, hoàng đế thứ tám của Đông Hán . Tháng 4 năm Kiến Khang thứ nhất (144 năm), Lưu Băng được lập làm thái tử. Vào tháng 8, Hán Thuận Đế qua đời, Lưu Bỉnh mới một tuổi lên kế vị làm hoàng đế, tôn Hoàng hậu Lương Vũ của Hoàng đế Hán Vũ Đế làm thái hậu, và được phong là Lương Vũ.

Tư Mã Tân (343-361), tức Hoàng đế Mu của nhà Tấn (trị vì 344-361), chữ Bành Tử, vị hoàng đế thứ năm của nhà Đông Tấn, con trai của Hoàng đế Kangdi Simayue, và mẹ của ông là Chu Suanzi. Vào năm Kiến Nguyên thứ hai thời Đông Tấn (344), Tư Mã Nguyệt băng hà, Tư Mã Đan lên ngôi, hoàng hậu do mẹ còn nhỏ nên Chu Suanzi làm phụ chính, còn He Chong là phụ tá.

Nguồn: http://chothuecotrang.com/

Tin Liên Quan